Bản tin Fire TOEIC số 45: Life is a story. Make yours the best seller.

FIre TOEIC

Xin chào các bạn học viên thân yêu và các bạn độc giả thân mến!

Những tháng hè ăn chơi nhảy múa chẳng mấy chốc đã thành nhập học và trở lại trường rồi, thời gian trôi qua nhanh như chớp phải không nào ^^ Thế thì chúng ta cũng bắt tay vào học thôi. Đời bạn đã có thành tích học nào nổi trội chưa? Nếu chưa hãy chinh phục TOEIC nhé. Điểm thi TOEIC nổi trội sẽ làm cuộc đời bạn thêm đặc biệt, có gì đó đáng tự hào và mở ra thêm nhiều cơ hội tương lai đấy. Để có cảm hứng và ôn tập TOEIC, hãy để bản tin Fire TOEIC chỉ bạn nhé!

1. FIRE TOEIC TRUYỀN CẢM HỨNG CHO BẠN

Để Fire Toeic nói bạn trên đời này, không ai giống ai cả. Mỗi một cuộc đời là một mảnh ghép trong bức tranh tổng thể trên Trái Đất này. Thực sự thì mỗi cuộc đời là một câu chuyện, được kể từ lúc bạn sinh ra và cho đến khi chết đi, và đi vào lãng quên. Có những cuộc đời tẻ nhạt, hay những cuộc đời đầy màu sắc 🙂 Đó phụ thuộc vào chính bạn, bạn muốn gam màu cuộc đời của mình là gì? Màu xám, màu hồng hay không định hướng?

Chỉ là, nếu được, hãy để câu chuyện về cuộc đời của bạn được biết đến bởi nhiều người, được thế hệ sau kể lại cho con cháu, ít nhất, khi bạn chết đi, bạn vẫn còn những người yêu thương nhớ đến. Cuốn sách bán chạy không phải là cuốn sách kể về thành công rực rỡ, mà là cuốn sách về chính bạn, cách bạn nhìn cuộc đời qua lăng kính của chính mình. Một cách độc đáo nhất, chỉ riêng bạn mà thôi. 

Cùng thưởng thức câu trích dẫn của kỳ này nhé!:

Life is a story. Make yours the best seller

fire toeic - life is a story
Fire TOEIC – life is a story

Cuộc đời là một câu chuyện. Hãy biến câu chuyện cuộc đời của bạn thành tác phẩm bán chạy nhất

Câu nói trên cho các bạn cảm nghĩ gì, hãy nói cho ad biết nhé. Nếu đã hiểu hết ý nghĩa sâu xa của câu này, có lẽ bạn đã hiểu TOEIC không phải là điều gì quá ghê gớm hay áp lực, nó cũng đơn giản như 1 phần bạn phải trải qua trong đời thôi. Nếu có cố gắng và quyết tâm chinh phục, Toeic sẽ trở thành 1 điểm tỏa sáng trong cuộc đời, trong công việc, sự nghiệp  của bạn đấy. Vậy tại sao chúng ta không làm để cuộc đời thêm ý nghĩa để sau này có thể tự hào với mọi người xung quanh? Nhưng nếu ta không có điều kiện để tới trường lớp học TOEIC, thì học TOEIC online và luyện TOEIC online ở bất cứ đâu sẽ là một lựa chọn tuyệt vời đấy. Hãy cùng Fire TOEIC học TOEIC online nhé.

2. CÁC CÂU HỎI HAY TRONG TUẦN TỪ FIRE TOEIC

Và các bạn đã sẵn sàng chưa nào? Hãy cùng nhau lướt qua TOP 5 câu hỏi ôn thi TOEIC online khó nhất trong Group Toeic luyện thi Pro của tuần qua nhé

Tổng hợp câu hỏi và đáp án tuần qua ở đây :

  1. Grandilla cosmetics are available —— Harmony products are sold, including Chester Department Stores.

(A) anytime

(B) sometime

(C) everywhere

(D) someplace

Đáp án C everywhere

Vì ở sau including là một địa điểm nên loại hai từ chỉ thời gian là anytime và sometime. Someplace không phải đại từ quan hệ thời gian nên nếu điền phải thêm giới từ “in” vào trước. Dịch: Mỹ phẩm của Grandilla có sẵn tại tất cứ nơi nào mà sản phẩm của Harmony được bán, bao gồm cả các cửa hàng bách hóa tại Chester.

  1. Museum management reminds all visitors not to leave their children ——- inside the building

(A) unfamiliar

(B) invisible

(C) unattended

(D) inattentive

Đáp án C unattended

  1. không quen thuộc
  2. không nhìn thấy được
  3. không được chăm nom, không có người trông coi
  4. không tập trung

Dịch: Quản lý bảo tàng nhắc nhở tất cả các khách thăm quan không để con của họ trong tình trạng không được trông coi bên trong tòa nhà.

3.At a meeting of finance ministers, Mr. Yao made an urgent —— for assistance with his country’s economic problems.

(A) plea

(B) index

(C) outcome

(D) clue

Đáp án A : lời yêu cầu khẩn thiết; lời cầu xin

(B) index : bảng chú dẫn

(C) outcome : hậu quả, tác động

(D) clue : đầu mối; manh mối

Dịch: Tại cuộc họp của các bộ trưởng tài chính, ông Yao đã có một khẩn cầu về việc muốn hỗ trợ các vấn đề kinh tế của đất nước.

  1. ——- at least five participants sign up for the seminar, it will carry on as planned next weekend.

(A) Unless

(B) Rather than

(C) Instead

(D) As long as

Đáp án D As long as  : với điều kiện, miễn là

(A) Unless : trừ khi -> không hợp nghĩa, loại

(B) rather than : thích…hơn, thà…còn hơn, thay vì… , thường đứng trước V- ing, adj, adv, bare infinitives nên không hợp lý vì trong bài là 1 câu

(C) Instead : thay cho, thay thế cho, trong vai trò trạng từ thường hay đứng ở đầu hoặc cuối mệnh đề nên không đi kèm 1 câu -> loại

Dịch: Miễn là ít nhất năm người tham gia đăng ký hội thảo, nó sẽ được tiến hành như kế hoạch vào cuối tuần tới.

  1. Exhausted by her weeklong apartment search, Ms. Stein decided to rent the one on Albright Avenue, as it was the least ——- of all those she had seen.

(A) expend

(B) expenses

(C) expensively

(D) expensive

Đáp án D expensive

Ta thấy trong câu sử dụng so sánh nhất “the least” (ít nhất) vì vậy chỗ trống cần điền phải là một tính từ để bổ nghĩa

Dịch: Mệt mỏi vì cuộc tìm kiếm căn hộ trong suốt một tuần, cô Stein quyết định thuê một cái trên Đại lộ Albright, vì nó là thứ ít mắc nhất trong số tất cả những cái cô đã thấy.

DOWNLOAD NGAY: Trọn bộ các bộ đề ETS, Hacker, Talking TOEIC mới nhất format 2020

3. MẸO HAY TOEIC

Đây có lẽ là một trường hợp không dễ để ý trong bài làm TOEIC khi đi thi hay khi luyện TOEIC online ở nha, mọi người note lại kẻo lỡ nhé!

CẶP CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI “WHEN – WHEN” THƯỜNG HAY XUẤT HIỆN!

mẹo hay fire toeic
mẹo hay Fire TOEIC

Đối với những câu hỏi bắt đầu bằng “When” thì dạng câu trả lời có dùng “when” cũng thường xuất hiện. Vì nó là dạng câu trả lời nhiều người không ngờ nên nếu biết thì sẽ có thể tạo ra sự khác biệt.

Q: When did you first meet Mr.Byers?

Bạn đã gặp ông Byers lần đầu tiên vào khi nào?

A: When I started my job here.

Khi tôi bắt đầu công việc ở đây.

4. CÙNG FIRE TOEIC HỌC TỪ VỰNG TOEIC

Nếu bài thi TOEIC là cá thì từ vựng sẽ là nước, vì cá không thể sống thiếu nước ^^ Không củng cố từ vựng thì điểm cao TOEIC thật chẳng dễ dàng, hãy để Fire TOEIC thắp thêm ngọn lửa hi vọng cho vốn từ vựng khi ôn thi TOEIC online của các bạn nhé ^^

học từ vựng fire toeic
Học từ vựng cùng Fire TOEIC
  1. Auction /ˈɑːk.ʃən/ (n): sự bán đấu giá; cuộc bán đấu giá

Ex: They’re holding an auction of jewellery on Thursday.

Họ đang tổ chức một cuộc đấu giá trang sức vào thứ năm.

  1. Excess /ɪkˈses/ (n): sự vượt quá giới hạn, sự quá mức; sự vượt

Ex: An excess of enthusiasm is not always a good thing.

Sự nhiệt tình quá mức không phải lúc nào cũng là một điều tốt.

  1. Hazardous /ˈhæz·ər·dəs/ (a): mạo hiểm; nguy hiểm

Ex: It would be hazardous to invest so much.

Sẽ rất nguy hiểm khi đầu tư quá nhiều.

  1. Textile /ˈtek.staɪl/ (n): nguyên liệu dệt (bông, gai, đay…)

Ex: We only use the finest textiles for our upholstery.

Chúng tôi chỉ sử dụng hàng dệt may tốt nhất cho màn thảm của chúng tôi.

  1. Cellular /ˈsel.jə.lɚ/ (a): (thuộc) tế bào,cấu tạo bằng tế bào

Ex: Our results imply a difference in the cellular mechanisms that give rise to deactivation and light adaptation.

Kết quả của chúng tôi ngụ ý một sự khác biệt trong các cơ chế tế bào làm phát sinh sự ngừng hoạt động và thích ứng ánh sáng.

  1. Categorize /ˈkæt̬.ə.ɡə.raɪz/ (v): chia loại, phân loại

Ex: The books are categorized into beginner and advanced.

Những cuốn sách được phân loại thành người mới bắt đầu và nâng cao.

  1. Concur /kənˈkɝː/ (v): đồng tình, bày tỏ sự đồng tình

Ex: The board concurred that the editor should have full control over editorial matters

Hội đồng quản trị đồng tình rằng biên tập viên nên có toàn quyền kiểm soát các vấn đề biên tập.

  1. Vacancy /ˈveɪ.kən.si/ (n): khoảng không, khoảng trống

Ex: We wanted to book a hotel room in July but there were no vacancies.

Chúng tôi muốn đặt phòng khách sạn vào tháng 7 nhưng không có chỗ trống.

  1. Escort /esˈkɔːrt/ (v): đi theo ai để hộ tống

Ex: Several little boats escorted the sailing ship into the harbour.

Một số chiếc thuyền nhỏ hộ tống tàu thuyền vào cảng.

  1. Substitute /ˈsʌb.stə.tuːt/ (v): đặt hoặc dùng ai/cái gì thay thế ai/cái gì khác

Ex: You can substitute oil for butter in this recipe.

Bạn có thể thay thế dầu cho bơ trong công thức này.

  1. Rigorous /ˈrɪɡ.ɚ.əs/ (a): nghiêm khắc; khắt khe; nghiêm ngặt

Ex: The rigorous controls governing the sale of shares

Các kiểm soát nghiêm ngặt điều chỉnh việc bán cổ phần

  1. Entrepreneurship /ˌɑːn.trə.prəˈnɝː.ʃɪp/ (n): tinh thần khởi nghiệp

Ex: Not just a traditional education but one that focuses on e-skills and entrepreneurship for example.

Không chỉ là một nền giáo dục truyền thống mà còn tập trung vào các kỹ năng điện tử và tinh thần khởi nghiệp chẳng hạn.

  1. Contemplation /ˌkɑnt·əmˈpleɪ·ʃən/ (n): tư duy sâu lắng, trầm ngâm

Ex: He sat there deep in contemplation

Anh ta ngồi đấy đắm mình trong suy tư

  1. Beforehand /bɪˈfɔːr.hænd/ (a): sẵn sàng; trước; sớm hơn

Ex: I knew she was coming that afternoon because she had phoned beforehand to say so

Tôi biết cô ấy đến vào chiều hôm đó vì cô ấy đã gọi điện thoại trước để nói vậy

  1. Intermittently /ˌɪn.t̬ɚˈmɪt.ənt.li/ (adv): từng cơn từng hồi, không liên tục

Ex: Lightning flashed intermittently in an otherwise clear sky.

Tia chớp lóe lên từng hồi trên bầu trời trong xanh\

Bạn có cảm nhận được nguồn năng lượng tích cực và kiến thức dồi dào đến từ bản tin số 45 của Lửa TOEIC chưa nào? Chúc bạn dù học TOEIC online hay học ở trường đều đạt thành công nhé. Fire TOEIC cũng xin giới thiệu với các bạn Khóa học TOEIC online 750 do thầy Quý từ trực tiếp giảng dạy, có trợ giảng chỉ dẫn tận tình, với phương pháp dạy mới lạ và cam kết hoàn tiền nếu đầu ra không đạt 750. Đây là lựa chọn tuyệt vời cho các bạn muốn học TOEIC online nhé.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *