Bản tin TOEIC số 37: Learn as if you were to live forever

fire toeic

Xin chào các bạn học viên thân yêu và các bạn độc giả thân mến!

Lại 1 tuần nữa trôi qua và đến hẹn lại lên, Fire Toeic đã trở lại và tiếp tục đồng hành với bạn tiếp nè. Chắc hẳn một tuần học tập vất vả và mệt mỏi rồi nên hãy đọc qua một đoạn truyền cảm hứng trước cho sảng khoái trước khi vô ôn bài nhé! 

1. FIRE TOEIC: TRÍCH DẪN TRUYỀN CẢM HỨNG

Thử tưởng tượng nếu như ngày mai là ngày tận thế hoặc ngày mai bạn sẽ về với cát bụi thì bạn sẽ làm gì? Dành hết tiền đi du lịch hay mua hết những thứ mình muốn? Có bạn lại quay về gia đình, bình lặng quây quần bên gia đình trong bữa cơm ấm cúng hay dũng cảm thổ lộ với người mình thầm mến?

Bạn có nhận thấy không, đó là những thứ khát khao, ước ao của con người nhưng vì rào cản nào đó, họ chưa thực hiện. Họ sợ mất này nọ, họ sợ đánh đổi và họ sợ lãng phí thời gian của họ. Nhưng để rồi khi gần đất xa trời, họ lại nuối tiếc vì tuổi trẻ mình đã không dám chỉ vì nỗi sợ.

Người học ít thì bảo mình biết nhiều, kiến thức ta đây nắm đã chắc rồi; nhưng người học rộng hiểu sâu lại càng thấy kiến thức mình biết như muối bỏ bể. Càng học càng thấy kiến thức là vô tận. Nhưng lại càng đam mê tìm hiểu hơn. Hãy cứ học, và khao khát tìm hiểu thật nhiều, không có điểm dừng. Càng học càng thấy cuộc sống này đáng quý!

Tuần này với một câu trích dẫn nhẹ nhàng, hi vọng giúp các bạn độc giả thư giãn và sống hạnh phúc hơn:

Live as if you were to die tomorrow. Learn as if you were to live forever.

fire toeic
FIRE TOEIC: TRÍCH DẪN TRUYỀN CẢM HỨNG

Hãy sống như là bạn chỉ còn 1 ngày để sống, và hãy luôn luôn học hỏi từ cuộc sống đến tận ngày cuối cùng của cuộc đời

2. CÁC CÂU HỎI HAY TRONG TUẦN

 1 . Anyone who is (FUN) and doesn’t take herself too (SERIOUS) is (ATTRACT) to me.

A. Funny- serious- attractive

B.Funny-seriously-attractively

C.Funny-seriously-attractive

Đáp án C. Funny-seriously-attractive

Sau take là động từ thường nên serious phải chuyển thành seriously (trạng từ), sau is cần tính từ do đó chuyển fun và attract thành funny và attractive ( tính từ)

 

  1. I don’t want to get________(HURT)

    I’m not going to hurt you.

A.to hurt

B.hurting

C.hurt

Đáp án C. Hurt

Dịch: – Cháu không muốn bị đau – Ta sẽ không làm đau cháu

 

  1. I was_________ (AWE) when I saw him. He was so dazzling handsome

A. aweful

B.awesome

C. awestruck

Đáp án C. Awestruck

Dịch: Tôi đã kinh hoàng khi gặp anh ấy. Anh ấy đẹp trai quá trời

 

  1. It was really (HONEST) of you to take that money without asking.

A. Unhonest

B. Mishonest

C. Dishonest

Đáp án C. Dishonest

Dishonest: không trung thực

Dịch: Con thật không trung thực khi lấy tiền mà không hỏi han gì cả

 

5.The wild bears seem________ .

A. Fierce

B. Fiercely

Đáp án A

Các động từ như seem, look, sound,… đi cùng với tính từ

Dịch: Những con gấu hoang dã trông có vẻ hung dữ.

 

3. MẸO HAY CÙNG FIRE TOEIC

Những câu hỏi về mẹo luôn là đề tài nóng hổi trong các bài thi TOEIC nói riêng và tiếng Anh nói chung. Bên cạnh việc cải thiện kiến thức về ngữ pháp từ vựng thì nắm bắt được cách làm bài cũng là 1 lợi thế không hề kém cạnh đâu. Hãy cùng xem mẹo tuần này là gì nhé ^^

“HOW OFTEN”  TẦN SUẤT

học toeic online
MẸO HAY CÙNG FIRE TOEIC

“How often” là câu hỏi về tần suất. Có một dạng biến thể của nó là hỏi về số lần. Đối với dạng này hãy chú ý tới các từ “every year (mỗi năm)” / once a year (một năm một lần).

How often does the international conference take place?

Hội nghị quốc tế thường diễn ra bao lâu 1 lần?

XEM THÊM: Nghe Toeic max điểm: Những bí kíp không bao giờ được dạy ở lò luyện

4. TỪ VỰNG TOEIC

Sau tất cả là màn kết thúc với bộ 15 từ vựng quen thuộc hàng tuần của Lửa TOEIC. Hãy biến việc học thuộc trở thành một thói quen hằng ngày nhé ^^ Chúc các bạn học tốt!

luyện toeic online
TỪ VỰNG TOEIC
  1. Predominantly /prɪˈdɑː.mə.nənt.li/ (adv): phần lớn, chủ yếu là

Ex: She is predominantly a dancer, but she also sings.

Cô ấy chủ yếu là một vũ công, nhưng cô ấy cũng hát

  1. Indispensable /ˌɪn.dɪˈspen.sə.bəl/ (a):  tuyệt đối cần thiết; không thể thiếu được

Ex: This book is an indispensable resource for researchers.

Cuốn sách này là một nguồn tài nguyên không thể thiếu cho các nhà nghiên cứu.

  1. Oversee /ˌoʊ.vɚˈsiː/ (v): trông nom, giám thị

Ex: Her department is responsible for overseeing the councils.

Bộ phận của cô ấy có trách nhiệm là giám sát các hội đồng.   

  1. Abstract /ˈæb.strækt/ (n): bản tóm tắt (cuốn sách, luận án, bài diễn văn…)

Ex: There is a section at the end of the magazine that includes abstracts of recent books.

Có một phần ở cuối tạp chí bao gồm bản tóm tắt các cuốn sách gần đây.

  1. Excursion /ɪkˈskɝː.ʃən/ (n): cuộc đi chơi, cuộc du ngoạn, chuyến tham quan

Ex: This year’s annual excursion will be to Thailand.

Chuyến tham quan hàng năm năm nay sẽ đến Thái Lan.

  1. Impoverished /ɪmˈpɑː.vɚ.ɪʃt/ (a): bần cùng hoá, làm cho nghèo khổ

Ex: These changes are likely to impoverish single-parent families even further.

Những thay đổi này có khả năng bần cùng hóa các gia đình cha mẹ đơn thân hơn nữa.

  1. Definitive /dɪˈfɪn.ə.t̬ɪv/ (a): cuối cùng; dứt khoát

Ex: The police have no definitive proof of her guilt.

Cảnh sát không có bằng chứng dứt khoát về lỗi của cô ấy.

  1. Heartbreak /ˈhɑːrt.breɪk/ (n): nỗi đau buồn xé ruột

Ex: The kidnapping has caused the family months of heartbreak and suffering.

Vụ bắt cóc đã khiến gia đình có những năm tháng đau khổ với nỗi buồn xé ruột.

  1. Universal /ˌjuː.nəˈvɝː.səl/ (a):  phổ quát; phổ biến; chung

Ex: The new reforms have not met with universal approval within the party.

Các cải cách mới đã không đáp ứng với sự chấp thuận chung trong đảng.

  1. Humble /ˈhʌm.bəl/ (a): khiêm tốn, nhún nhường

Ex: He’s very humble about his success.

Anh ấy rất khiêm tốn về thành công của mình.

  1. Dazzling /ˈdæz.əl.ɪŋ/ (a): sáng chói, chói lọi, làm chói mắt

Ex: A dazzling smile flashed across his face.

Một nụ cười rạng rỡ lóe lên trên khuôn mặt anh ấy.

  1. Hilarious /hɪˈler.i.əs/ (a): vui vẻ, vui nhộn

Ex: Her jokes are absolutely hilarious.

Trò đùa của cô ấy thực sự rất hài hước

  1. Imperative /ɪmˈper.ə.t̬ɪv/ (a): cấp bách, khẩn thiết

Ex: It’s imperative to act now before the problem gets really serious.

Bắt buộc phải hành động ngay trước khi vấn đề trở nên thực sự nghiêm trọng.

  1. Pointless /ˈpɔɪnt.ləs/ (a): vô nghĩa, không ý vị, vô dụng

Ex:  It’s pointless arguing with him.

Thật vô nghĩa khi tranh luận với anh ấy

  1. Odd /ɑːd/ (a): kỳ cục, kỳ quặc

Ex: The skirt and jacket looked a little odd together.

Chiếc váy và áo khoác này trông hơi kỳ cục khi kết hợp với nhau.

Vậy là đã kết thúc bản tin của tuần này, sau khi đọc bản tin thì Fire TOEIC tin chắc bạn cũng đã có thêm quyết tâm kiên trì và 1 phần kiến thức bổ ích cho hành trình chinh phục TOEIC rồi chớ nhỉ.

Lửa TOEIC giới thiệu đến các bạn Khóa học TOEIC online 750  do thầy Quý trực tiếp giảng dạy cùng đội ngũ trợ giảng chuyên môn cao nhiệt tình giải đáp thắc mắc của các sĩ tử. Khóa học được áp dụng phương pháp luyện nghe max điểm với phương pháp TRANSCRIBE Listening, Học & Trả 1000 từ vựng trọng tâm ngay trên lớp cùng với cam kết 100% học phí nếu điểm không tăng nên các bạn không cần lo lắng khi đến với khóa học nhé.

Chúc cả nhà một tuần làm việc mới hiệu quả và đầy năng lượng nhé!

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *